Cây sa kê
Giới thiệu chung về cây Sa kê
| Tên thường gọi | Cây phượng vĩ |
| Tên tiếng Anh | Royal poinciana, flamboyant, flame of the forest, or flame tree |
| Tên khoa học | Delonix regia |
| Họ thực vật | Fabaceae – Họ đậu |
| Nguồn gốc | Có nguồn gốc từ Madagascar |
| Phân bố | Khắp các vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. |
| Thân | Cây thân gỗ lớn. |
| Tuổi thọ | Cây lâu năm. |
| Sinh trưởng | Cây có tốc độ sinh trưởng nhanh,
Tuy nhiên, tuổi thọ so với các cây thân gỗ cùng loại thì không cao |
| Hoa | Có hoa. Hoa màu đỏ |
| Thời gian ra hoa | Mùa hoa tháng 5 – 7 |
Đặc điểm hình thái của cây sa kê
| Kích thước | Chiều cao vút ngọn từ 7 – 15 m. Đường kính tán 4 – 7 m. |
| Thân/ Tán | Vỏ thân màu xám trắng, nhẵn, phân cành nhánh nhiều, dài, mọc nghiêng, tán rộng.
Cành nhánh giòn, dễ gãy. |
| Lá | Lá kép lông chim 2 lần, lá rụng thưa vào mùa khô tháng 1 – 3 hằng năm. |
| Hoa | Hoa mọc thành cụm ở đầu cành, xòe rộng, hoa lớn màu đỏ cam, có nhụy dài. |
| Quả | Quả đậu dài đến 20cm, dẹp, chín hóa gỗ, cứng. |
Công dụng của cây sa kê
- Ý nghĩa của cây | Tại Việt Nam, phượng vĩ là biểu tượng gắn liền với tuổi học trò, do mùa nở hoa của nó trùng với thời điểm kết thúc năm học, mùa chia tay của nhiều thế hệ học trò. Do vậy, nó gắn liền với nhiều kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò, và vì thế người ta gắn cho nó tên gọi “hoa học trò”.
- Cây bóng mát cảnh quan | Tại Việt Nam, phượng vĩ được người Pháp du nhập vào trồng khoảng những năm cuối thế kỷ 19. Hiện nay phượng vĩ là loài cây được trồng rộng rãi từ miền Bắc vào miền Nam trên vỉa hè, công viên, trường học. Ngoài giá trị là cây cảnh, nó còn có tác dụng như một loài cây tạo bóng râm trong điều kiện nhiệt đới, do thông thường nó có thể cao tới một độ cao vừa phải. Cây có tán lá tỏa rộng và các tán lá dày đặc của nó tạo ra những bóng mát.
- Cây biểu tượng | Thành phố Hải Phòng còn được gọi là thành phố Hoa phượng đỏ; nơi đây hoa phượng được trồng khắp nơi, có cả một công viên hoa phượng ngay trung tâm thành phố, có lễ hội hoa phượng diễn ra vào tháng 5 rất độc đáo.
- Gỗ cây | Gỗ thuộc loại trung bình, dùng trong xây dựng, đồ gỗ dân dụng, đóng hòm, xẻ ván.
- Dược liệu | Cây cho vỏ và rễ làm thuốc hạ nhiệt, chống sốt. Vỏ cây có thể sắc nước uống trị sốt rét, đầy bụng, tê thấp, giảm huyết áp. Lá trị tê thấp và đầy hơi.
- Nhược điểm| Tuy nhiên, cây có nhược điểm lớn là tuổi thọ không cao, cây trồng trên đường phố chỉ 30 tuổi là đã già cỗi, thân có dấu hiệu mục rỗng, sâu bệnh, nấm bắt đầu tấn công. Còn cây trồng trong công viên, trường học thì có thể có tuổi thọ cao hơn nhưng cũng chỉ đạt 40 – 50 tuổi.
Cách chăm sóc cây sa kê
| Ánh sáng | Cây ưa sáng toàn phần. |
| Nhiệt độ | Cây ưa khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới |
| Đất trồng | Cây sinh trưởng tốt trên mọi loại đất và địa hình, chịu được đất mặn.
Cây ưa thích một loại đất cát hoặc đất mùn, không thoát nước, được làm giàu chất hữu cơ. Cây không thích đất nặng hoặc đất sét và ra hoa nhiều hơn khi để hơi khô. |
| Phân bón | — |
| Tưới nước | Nhu cầu nước trung bình. Chịu được hạn, chịu úng trong thời gian ngắn |
| Sâu bệnh | — |
| Cắt tỉa | Cây không cần cần cắt tỉa. |
Cách trồng cây sa kê
Xem thêm
https://fourtshouse.com/ky-thuat-lam-vuon/cach-trong-cay-xanh-tu-cay-giong-dung-cach/
Người ta thường nhân giống cây sa kê bằng hạt hoặc giâm cành.
Giá cây sa kê tham khảo.
Khách hàng mua cây có thể tham khảo bảng giá cây phượng vĩ tham khảo dưới đây:
| Đường kính gốc (cm) | Chiều cao cây (m) | Số lượng | Đơn giá tham khảo (VNĐ) |
| 6 – 8 | — | 1 | 450.000 |
| 8 – 9 | — | 1 | 1.400.00 |
| 9 – 12 | 3 – 4 | 1 | 2.500.000 |
| 13 – 15 | 4 – 5 | 1 | 3.000.000 |
| 15 – 18 | 4 – 5 | 1 | 3.200.000 |
| 18 – 20 | 4 – 5 | 1 | 3.500.000 |
| 21 – 25 | 4 – 5 | 1 | 4.500.000 |
| 26 – 30 | 4 – 5 | 1 | 5.000.000 |
| 31 – 40 | 4 – 5 | 1 | 8.000.000 |
Giá bán: Đơn giá cây thay đổi tùy thuộc vào số lượng.
Mọi thông tin, tư vấn, hỗ trợ xin gọi vào Hotline: 0938765274
Mua cây sa kê ở đâu?
Block "about-us" not found
Source


















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.