Cây lộc vừng là cây thân gỗ lớn. Cây cho tán rộng, hoa đẹp nên thường được trồng làm cây bóng mát và tạo cảnh quan sân vườn, nơi công cộng như công viên, bệnh viện, trường học hay khu đô thị, khu sinh vật cảnh…Cây còn mang nhiều ý nghĩa phong thủy tốt, là một trong 4 loại cây cảnh quý.
Giới thiệu chung về cây lộc vừng
| Tên thường gọi | Cây lộc vừng, cây chiếc, cây lộc mưng |
| Tên tiếng Anh | Indian Oak, Freshwater mangrove, itchytree and mango-pine. |
| Tên khoa học | Barringtonia acutangula. |
| Họ thực vật | Lecythidaceae – Họ Lộc vừng. |
| Nguồn gốc | Là loài cây bản địa của các vùng đất ẩm ven biển Nam Á và Bắc Úc (từ Afghanistan đến Philippin và Queensland) |
| Phân bố | Tại Đông Nam Á, loài này phân bố ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan. Ở Việt Nam, cây mọc khắp nơi, từ Bắc vào Nam ra tới Côn Đảo. |
| Thân | Cây thân gỗ lớn. |
| Tuổi thọ | Cây lâu năm. |
| Sinh trưởng | Cây có tốc độ sinh trưởng nhanh |
| Hoa | Có hoa. Hoa màu đỏ. |
| Thời gian ra hoa | Hoa nở rộng vào tháng 8 – 9 |
Đặc điểm hình thái của cây lộc vừng
| Kích thước | Chiều cao từ 6 – 20m. Đường kính tán 4 – 10m |
| Thân | Cây bụi cao thân gỗ. Thân già sần sùi màu nâu xám, nứt dọc hay bong mảng dạng chữ nhật. Cây có cành nhánh nhiều, tán lá rộng. |
| Lá | Lá đơn, mọc cách, vòng quanh đầu cành, hình bầu dục, mép có răng cưa, lá non màu đỏ. Cây rụng lá trơ cành vào cuối đông đầu xuân. |
| Hoa | Cụm hoa sóc, thành bông dài, rủ xuống, hoa màu đỏ đẹp. |
| Quả | Hình bầu dục, dài, có các rãnh sâu, cứng, màu vàng |
Công dụng của cây lộc vừng
- Ý nghĩa phong thủy | Những chùm hoa màu đỏ tượng trưng cho hỷ sự, gắn liền với ngụ ý phát lộc. Vì thế trồng cây lộc vừng trong khuôn viên nhà mang lại nhiều tài lộc và may mắn cho gia chủ. Chữ Lộc ứng với Tài lộc, còn Vừng mang hàm ý nhỏ nhưng nhiều.
- Cây bóng mát cảnh quan | Cây lộc vừng có thân và gốc đẹp, hoa thường màu đỏ và lá của nó có hình mác, khi nở có hương thơm, được dùng làm cây cảnh. Có người xếp lộc vừng vào bốn loại cây cảnh quý: sanh, sung, tùng, lộc
- Cây cảnh bonsai | Cây lộc vừng có sức sống khỏe, dễ trồng nên còn được trồng làm chậu làm bonsai, uốn dáng thế làm cảnh.
- Cây thuốc | Nghiên cứu về cây này đã báo cáo một số công dụng y học, bao gồm:
- Rễ đắng, có tính hạ nhiệt. Hạt thơm. Phần rễ được dùng để bào chế các loại thảo dược dùng để trị bệnh sởi.
- Quả dùng trị ho và hen suyễn
- Vỏ cây: Vỏ của nó chứa thuốc giảm đau opioid mạnh.
- Hạt cây: Chiết xuất từ hạt cây có khả năng chống chống khối u, kháng sinh,ức chế sự phát triển của Helicobacter pylori, hoạt tính chống ung thư và kháng nấm.
- Nhân hạt: Nhân hạt được chế biến thành bột và chế biến với cao lương và bơ, được dùng trong bệnh tiêu chảy.
- Làm ẩm thực | Các lá non của cây này được dùng làm thực phẩm, chẳng hạn như ở Việt Nam, chúng được ăn tươi với các loại rau khác, thịt và tôm.
Cách chăm sóc cây lộc vừng.
| Ánh sáng | Cây ưa sáng. |
| Nhiệt độ | ————— |
| Đất trồng | Cây ưa đất tơi xốp, nhiều dinh dưỡng, có thể sống được trong các điều kiện đất xấu. |
| Phân bón | Cây không quá đòi hỏi phân bón. |
| Tưới nước | Nhu cầu nước trung bình. Chịu được hạn hoặc ngập nước. |
| Sâu bệnh | Cây ít gặp vấn đề với sâu bệnh hại. |
| Cắt tỉa | Cây không cần cần cắt tỉa. |
Cách nhân giống cây lộc vừng.
Người ta thường nhân giống cây bằng hạt hoặc giâm cành.































Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.