Cây lim xẹt (cây phượng vàng) là cây có tán tròn đều, hoa nở rộ nhìn rất đẹp nên thường được chọn làm cây công trình và trồng rãi tạo cảnh quan, che bóng mát trên đường phố, công viên, trường học, bệnh viện, khu dân cư, khu đô thị, sân vườn biệt thự, những khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, công viên dành cho trẻ em và cả các khu công nghiệp.
Giới thiệu chung về cây lim xẹt.
| Tên thường gọi | Cây lim xẹt, lim sét, điệp, cây muồng kim phượng, cây phượng vàng |
| Tên tiếng Anh | copperpod, yellow-flamboyant, yellow flametree, yellow poinciana or yellow-flame |
| Tên khoa học | Peltophorum pterocarpum |
| Họ thực vật | Fabaceae – Họ Đậu |
| Nguồn gốc | có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Đông Nam Á. |
| Phân bố | Cây được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới làm cây cảnh.
Đặc biệt là ở Ấn Độ, Nigeria, Pakistan, Florida và Hawaii của Hoa Kỳ. Ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở miền trung và Nam bộ: Quảng Bình, Quảng Trị đến Khánh Hoà. Miền nam cây mọc tự nhiên ở Bình Dương, Đồng Nai. |
| Thân | Cây thân gỗ trung. |
| Tuổi thọ | Cây lâu năm. |
| Sinh trưởng | Cây có tốc độ sinh trưởng trung bình. |
| Hoa | Có hoa. Hoa màu vàng. |
| Thời gian ra hoa | Hoa nở mùa tháng 4 – 5 |
Đặc điểm hình thái của cây lim xẹt.
| Kích thước | Chiều cao vút ngọn từ 5 – 30m. Đường kính tán 4 – 10m. |
| Thân/ Tán | Vỏ thân màu nâu nhạt, có nhiều đường vòng quanh thân, khi già bong vảy.
Thân thẳng, gốc có bạnh vè nhỏ. Cành có lông màu gỉ sắt. |
| Lá | Lá kép lông chim 2 lần, lá chét hình trái xoan dài 1cm.
Lá non có lông màu rỉ sắt, có lá kèm sớm rụng. |
| Hoa | Hoa tự chùm màu vàng, mọc đầu cành, hình tháp. |
| Quả | Quả hình quả trám, mỏng, dài 9 – 13 cm, khi chín màu nâu, tự tách vỏ. |
Công dụng của cây lim xẹt
- Cây bóng mát cảnh quan | Lim xẹt là cây có tán tròn đều, hoa nở rộ nhìn rất đẹp nên thường được chọn làm cây công trình và trồng rãi tạo cảnh quan. Lim xẹt là một trong các loài cây chủ lực chiếm cơ cấu cao trong hệ thống cây xanh đô thị. TP Đà Nẵng đã đưa cây lim xẹt vào trong 5 loài cây chủ lực của TP.
- Bảo vệ đất chống xói mòn | Đặc biệt loài cây này phát triển tốt trên đất cát nên còn được trồng ven biển làm cây chắn gió, chắn cát và chống sạt lở đất. Cây còn có thể sống được trên nhiều loại đất, kể cả đất chua, chịu được nắng nóng, khô hạn. Là một trong những loài cây nhiệt đới điển hình, cây có biên độ sinh thái rất rộng
- Giá trị trong lâm nghiệp | Gỗ cây tương đối cứng được sử dụng làm trong ngành xây dựng, đóng đồ mộc.
- Công dụng khác | Những tán lá được sử dụng như một thức ăn gia súc cây trồng. Màu nâu được gọi là sogan đặc trưng của vải batik từ nội địa Java ở Indonesia được sản xuất từ loài cây này.
Cách chăm sóc cây lim xẹt
| Ánh sáng | Cây ưa sáng toàn phần. |
| Nhiệt độ | Chịu được khí hậu nắng nóng. |
| Đất trồng | Ưa đất giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, tuy nhiên cây không kén đất.
Sinh trưởng được trên nhiều loại đất, kể cả đất chua, đất toàn cát ở ven biển. |
| Phân bón | Cây không quá đòi hỏi phân bón. |
| Tưới nước | Nhu cầu nước trung bình. Chịu được hạn. |
| Sâu bệnh | Cây ít gặp vấn đề với sâu bệnh hại. |
| Cắt tỉa | Cây không cần cần cắt tỉa. |
Cách nhân giống cây lim xẹt
Người ta thường nhân giống cây bằng hạt từ cây 15 – 20 tuổi.































Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.